Hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) là quy trình mà cơ quan nhà nước trả lại cho đối tượng nộp thuế số tiền thuế mà họ đã nộp thừa vào khoản thu Ngân sách Nhà nước. Điều này đồng nghĩa với việc những số tiền thuế vượt quá mức phải nộp được trả lại cho người nộp thuế, tạo điều kiện thuận lợi và công bằng trong quá trình quản lý thuế và tài chính của doanh nghiệp.
1. Điều kiện hoàn thuế GTGT
Căn cứ theo Điều 70, Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/06/2019, quy định những trường hợp được hoàn thuế như sau: “1. Cơ quan quản lý thuế thực hiện hoàn thuế đối với tổ chức, cá nhân thuộc trường hợp hoàn thuế theo quy định của pháp luật về thuế.
Cơ quan thuế hoàn trả tiền nộp thừa đối với trường hợp người nộp thuế có số tiền đã nộp ngân sách nhà nước lớn hơn số phải nộp khoản thu ngân sách nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 60 của Luật này.
Như vậy, để được hoàn thuế GTGT, cần phải đáp ứng hai điều kiện chính:
- Là tổ chức hoặc cá nhân thuộc trường hợp được hoàn thuế theo quy định của pháp luật về thuế GTGT.
- Có số tiền đã nộp ngân sách nhà nước lớn hơn số phải nộp theo quy định tại khoản 1 Điều 60 của Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/06/2019.
2. Đối tượng được hoàn thuế GTGT
Đối tượng và trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng được chi tiết tại Điều 13 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 (đã được sửa đổi vào năm 2013, 2014, 2016).
Các trường hợp này bao gồm:
- Cơ sở doanh nghiệp kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế:
- Được khấu trừ vào kỳ tiếp theo nếu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng hoặc trong quý.
- Được hoàn thuế giá trị gia tăng nếu có dự án đầu tư mới, đang trong giai đoạn đầu tư, và có số thuế còn lại từ ba trăm triệu đồng trở lên.
- Không được hoàn thuế giá trị gia tăng nếu kinh doanh không đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về đầu tư.
- Cơ sở doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu:
- Được hoàn thuế giá trị gia tăng từ ba trăm triệu đồng trở lên trong tháng, quý.
- Thực hiện hoàn thuế trước, kiểm tra sau đối với người nộp thuế sản xuất hàng hóa xuất khẩu không vi phạm pháp luật về thuế, hải quan trong thời gian hai năm liên tục; người nộp thuế không thuộc đối tượng rủi ro cao theo quy định của Luật quản lý thuế.
- Cơ sở kinh doanh chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động:
- Được hoàn thuế giá trị gia tăng nếu chuyển đổi có số thuế nộp thừa hoặc số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết.
- Người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài:
- Được hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh.
- Chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA):
- Được hoàn thuế giá trị gia tăng đã trả cho hàng hóa, dịch vụ mua tại Việt Nam để phục vụ chương trình, dự án.
- Quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao:
- Được hoàn số thuế giá trị gia tăng đã trả ghi trên hóa đơn hoặc chứng từ thanh toán.







