Thủ Tục Giải Thể Công Ty Cổ Phần

Bước 1. Thông qua quyết định giải thể công ty cổ phần

Quyết định giải thể phải có các nội dung chủ yếu sau:

  • Tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;
  • Lý do giải thể;
  •  Thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng và thanh toán các khoản nợ của công ty (thời hạn này không được quá 06 tháng, kể từ ngày thông qua quyết định giải thể);
  • Phương án xử lý nợ.
  •  Họ, tên, chữ ký của Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Bước 2. Thông báo công khai quyết định giải thể

Hồ sơ bao gồm:

  • Thông báo về việc giải thể doanh nghiệp
  • Quyết định/ nghị quyết của đại hội đồng cổ đông về việc giải thể công ty
  • Bản sao hợp lệ biên bản họp của đại hội đồng cổ đông về việc giải thể công ty
  • Phương án giải quyết nợ ( nếu có)

Trường hợp công ty cổ phần còn nghĩa vụ tài chính chưa thanh toán thì phải gửi kèm theo quyết định/ nghị quyết của đại hội đồng cổ đông về việc giải thể công ty và phương án giải quyết nợ đến các chủ nợ, người có quyền, nghĩa vụ và lợi ích có liên quan.

Phương án giải quyết nợ bao gồm các nội dung sau :

– Tên, địa chỉ của chủ nợ;

– Số nợ, thời hạn, địa điểm và phương thức thanh toán số nợ đó;

– Cách thức và thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ;

Bước 3. Thanh lý tài sản và các khoản nợ của công ty cổ phần bị giải thể

Hội đồng quản trị trực tiếp tổ chức thanh lý tài sản công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định thành lập tổ chức thanh lý riêng.

Các khoản nợ của công ty cổ phần được thanh toán theo thứ tự sau:

– Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết;

– Nợ thuế;

– Các khoản nợ khác.

Trường hợp sau khi đã thanh toán hết các khoản nợ và chi phí giải thể công tymà vẫn còn tài sản thì phần còn lại được chia cho cổ đông công ty theo tỷ lệ sở hữu phần cổ phần.

Ngoài ra, nếu công ty cổ phần bị giải thể là công ty cổ phần sử dụng con dấu do cơ quan công an cấp thì phải trả con dấu, Giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu con dấu cho cơ quan công an theo quy định khi làm thủ tục giải thể.

Bước 4. Làm thủ tục hoàn thành nghĩa vụ thuế với cơ quan thuế khi giải thể

Làm hồ sơ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp, chấm dứt hiệu lực mã số thuế của doanh nghiệp.

Bước 5. Nộp hồ sơ giải thể công ty cổ phần

  • Thông báo về việc giải thể doanh nghiệp
  • Báo cáo thanh lý tài sản của công ty
  • Danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán
  • Đối với các công ty đang hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương thì nộp kèm theo:- Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư;

    – Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế của công ty;

    – Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp

  • Văn bản ủy quyền
  • Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người được ủy quyền thực hiện thủ tục (nếu có):- Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực.

    – Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực.

* Đối với trường hợp giải thể do bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc theo quyết định của Tòa án

Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định của Tòa án có hiệu lực, công ty cổ phần phải triệu tập cuộc họp để quyết định giải thể công ty cổ phần.

Sau đó, thực hiện theo trình thự, thủ tục giải thể công ty cổ phần như các trường hợp trên.

Lưu ý: Đối với trường hợp mà pháp luật yêu cầu phải đăng báo thì khi thực hiện thủ tục Thông báo giải thể, quyết định giải thể doanh nghiệp phải được đăng ít nhất trên một tờ báo viết hoặc báo điện tử trong ba số liên tiếp.